Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 là tài liệu ôn thi môn Lịch sử – Địa lý giành cho những em học viên lớp 4 và những thầy cô giáo xem thêm chuẩn bị cho kì thi hết học kì 1 sắp tới đây. Mời những bạn lưu lại ngay những đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 về luyện tập được đăng tải chi tiết dưới đây.

Tải đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4

Trọn bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 mới nhất 2022 1

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 là đề thi chuẩn chính thức của trường tiểu học Kim Đồng, Quảng Nam năm học 2015-2016. Trong bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 có đề thi địa lý lớp 4 cuối học kì 1 và đề thi lịch sử lớp 4 cuối học kì 1 năm 2016 được đăng tải riêng biệt với phần bài tập trắc nghiệm và tự luận. Thời gian làm bài cho đề thi này là 60 phút.

I. Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí lớp 4 số 1

* Phần đề thi

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

A. Năm 1011

B. Năm 1226

C. Năm 1010

D. Năm 1076

Câu 2: (0,5đ) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại vương quốc năm nào?

A. Năm 938

B. Năm 968

C. Năm 981

D. Năm 979

lưu lại X vào trước câu reply đúng nhất.

Câu 3:(0,5đ) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A. Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tiến công.

B. Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tiến công tiêu diệt địch.

C. Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng.

D. Kế “Vườn không nhà trống”

Câu 4:(0,5đ) Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì?

A. chế tác loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

B. Xây dựng được thành Cổ Loa.

C. chế tác loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và xây dựng được thành Cổ Loa.

D. chế tác được súng và nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

Câu 5: (1đ) Điền những từ ngữ:(đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua) vào chỗ trống của những câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Vua Trần cho ……………………………ở thềm cung điện để dân ……………. khi có điều gì …………………. hoặc bị oan ức .Trong những buổi yến tiệc, có những lúc ……….. và những quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?

A. 3134 mét

B. 3143 mét

C. 3314 mét

D. 3341 mét

Câu 2: (0,5đ) Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?

A. Nghề nông

B. Nghề thủ công truyền thống;

C. Nghề khai thác khoáng sản.

D. Nghề đánh bắt thủy sản

lưu lại X vào trước câu reply đúng.

Câu 3:(0,5đ) Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Lâm Viên

B. Di Linh

C. Kon Tum.

D. Đắk Lắk

Câu 4: (0,5đ) Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ:

A. Lớn thứ nhất

B. Lớn thứ hai.

C. Lớn thứ ba.

D. Lớn thứ tư

Câu 5:(1đ) Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp?

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

A. Năm 1011

B. Năm 1226

C. Năm 1010

D. Năm 1076

Câu 2: (0,5đ) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại vương quốc năm nào?

A. Năm 938

B. Năm 968

C. Năm 981

D. Năm 979

lưu lại X vào trước câu reply đúng nhất.

Câu 3:(0,5đ) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A. Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tiến công.

B. Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tiến công tiêu diệt địch.

C. Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng.

D. Kế “Vườn không nhà trống”

Câu 4:(0,5đ) Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì?

A. chế tác loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

B. Xây dựng được thành Cổ Loa.

C. chế tác loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và xây dựng được thành Cổ Loa.

D. chế tác được súng và nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

Câu 5: (1đ) Điền những từ ngữ:(đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua) vào chỗ trống của những câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Vua Trần cho ……………………………ở thềm cung điện để dân ……………. khi có điều gì …………………. hoặc bị oan ức .Trong những buổi yến tiệc, có những lúc ……….. và những quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?

A. 3134 mét

B. 3143 mét

C. 3314 mét

D. 3341 mét

Câu 2: (0,5đ) Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?

A. Nghề nông

B. Nghề thủ công truyền thống;

C. Nghề khai thác khoáng sản.

D. Nghề đánh bắt thủy sản

lưu lại X vào trước câu reply đúng.

Câu 3:(0,5đ) Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Lâm Viên

B. Di Linh

C. Kon Tum.

D. Đắk Lắk

Câu 4: (0,5đ) Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ:

A. Lớn thứ nhất

B. Lớn thứ hai.

C. Lớn thứ ba.

D. Lớn thứ tư

Câu 5:(1đ) Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp?

A

B

a) Ruộng bậc thang được làm 1. dân cư đông đúc nhất VN.
b) Đất ba dan, tơi xốp 2. thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
c) Dân tộc Thái, Dao, Mông 3. sống ở Hoàng Liên Sơn.
d) Đồng bằng Bắc Bộ là nơi 4. ở sườn núi.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với vương quốc?

Câu 2: Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc trưng chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

* Hướng dẫn chấm điểm đề số 1:

.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ(3 điểm)

Mỗi câu reply đúng ghi 0.5 điểm, riêng câu 5: 1 điểm

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng C

0.5đ

B

0.5đ

B

0.5đ

C

0.5đ

Thứ tự cần điền:

đặt chuông lớn; đến đánh; cầu xin , vua.

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng B

0.5đ

A

0.5đ

A

0.5đ

B

0.5đ

a – 4 ; b – 2

c – 3 ; d – 1

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Mỗi câu reply đúng ghi 1 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với vương quốc?

reply: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng được lực lượng ở vùng Hoa Lư, links với một số sứ quân rồi đem quân đi đánh những sứ quân khác.

Ông đã có công dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại vương quốc (năm 968)

Câu 2: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

reply: Vua tôi nhà Trần dùng kế “Vườn không, nhà trống”. Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long, Quân Mông – Nguyên vào được Thăng Long, không tìm thấy một bóng người, một chút lương thực để ăn. Chúng điên cuồng phá phách, nhưng chỉ thêm mệt mỏi và đói khát. Chính lúc đó quân ta tiến công quyết liệt vào Thăng Long để tiêu diệt chúng .

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc trưng chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

reply: đặc trưng của dãy Hoàng Liên Sơn là núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam với nhiều đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

reply: Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ vì: Diện tích đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

I. Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí lớp 4 số 2

* Phần đề thi

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 (Đề 3)

A. LỊCH SỬ

Câu 1 (1 điểm):thành công Bạch đằng do Ngo Quyền lãnh đạo (năm 938) đã chấm hết hơn 1000 năm Bắc thuộc. Theo em, hơn một nghìn năm đó tính từ năm nào?

A. Năm 40

B. Năm 248

C. Năm 179 TCN

Câu 2 (2 điểm): lưu lại X vào ô trống trước ý đúng

tiến hành chủ trương đánh giặc của Lí Thường Kiệt, quân và dân nhà Lý đã:

Khiêu khích, nhử quân Tống sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Ngồi yên đợi giặc sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Bất ngờ đánh vào nơi triệu tập quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu (Trung Quốc) rồi rút về.

Câu 3 (3 điểm): Hãy diền những từ ngữ: rút khỏi kinh thành, tiến công, điên cuồng, không tìm thấy, đói khát, mệt mỏi vào những chỗ trốïng trong những câu sau cho thích hợp:

Cả ba lần, trước cuộc…………………………của hàng vạn quân giặc, vua tôi nhà Trần đều chủ động…………………………………..Thăng Long. Quân Mông – Nguyên vào được kinh thành Thăng Long nhưng ……………………………..một bóng người, một chút lương ăn. Chúng………………… phá phách, nhưng chỉ thêm……………………. và………………………..

Câu 4 (2 điểm): Ngày nay, nhà VN còn kế thừa những nội dung cơ bản nào của bộ luật Hồng Đức?

Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ.

Bảo vệ chủ quyền vương quốc .

Giữ gìn truyền thống đẹp đẽ của dân tộc.

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 5 (2 điểm ): Trận Chi Lăng có ý nghĩa sâu sắc ra sao trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược?

B. ĐỊA LÍ

Câu 1 (1 điểm): Chọn ý em cho là đúng nhất

Trung du Bắc Bộ là một vùng:

A. Núi với những đỉnh nhọn, sườn thoải.

B. Núi với những đỉnh tròn, sườn thoải.

C. Đồi với những đỉnh tròn, sườn thoải.

D. Đồi với những đỉnh nhọn, sườn thoải.

Câu 2 (2 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích hợp nhất cho việc:

Trồng cây công nghiệp lâu năm (coffe, chè, cao su đặc….)

Trồng cây công nghiệp hằng năm (mía, lạc, thuốc lá…)

Trồng lúa, hoa màu

Trồng cây ăn quả

Câu 3 (1,5 điểm): Điền vào chỗ chấm:

Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá………………………………… và đang tiếp tục mở rộng ra……………………… Đây là đồng bằng lớn thứ ………………………. của VN.

Câu 4 (2 điểm): Em hãy gạch chân dưới những hoạt động có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ:

Đấu vật; đấu cờ người; đua voi; thi nấu cơm; ném còn; hát quan họ; đua thuyền; chọi gà; chọi trâu; chọi bò; đua ngựa.

Câu 5 (3,5 điểm): Nối mỗi từ ở cột A thích hợp với cụm từ ở cột B để nói về đặc trưng của dãy Hoàng Liên Sơn:

A

B

1. Độ cao a. nằm giữa sông Hồng và sông Đà
2. Chiều rộng b. rất dốc
3. Sườn núi c. lạnh quanh năm ở những nơi cao
4. Chiều dài d. gần 30 km
5. Vị trí e. khoảng 180 km
6. Thung lũng g. cao nhất VN
7. Khí hậu h. thường hẹp và sâu

I. Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí lớp 4 số 1

* Phần đề thi

I. LỊCH SỬ

Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng.

Đinh Bộ Lĩnh có công gì?

A. Lập nước Âu Lạc

B. Dời kinh đô ra Thăng Long

C. Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất vương quốc

D. Chỉ huy kháng chiến đánh quân

Câu 2. Nối ý ở cột A với cột B

A

B

a. Khoảng 700 TCN 1. Nhà Lý rời đô ra Thăng Long
b. Năm 1010 2. Nước Văn Lang ra mắt
c. Năm 938 3. Khởi nghĩa Bạch Đằng

Câu 3. Vị vua nào đặt tên VN là Đại Việt?

A. Lý Thái Tổ

B. Lý Huệ Tông

C. Lý Nhân Tông

D. Lý Thánh Tông

Câu 4. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất có ý nghĩa sâu sắc gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Tại sao vua Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

II. ĐỊA LÝ

Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu reply đúng:

đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở VN là:

A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

D. Nhiệt độ thấp, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

Câu 2. Chọn từ in nghiêng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

Đất ba zan ở Tây Nguyên……………….….., phì nhiêu,………………………..cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như………………………………………………………………………………………………………………………………………

(cao su đặc, hồ tiêu, chè…, tơi xốp, thuận lợi)

Câu 3. Em hãy ghi chữ Đ vào trước ý reply đúng.

Làng Việt cổ ở đồng bằng Bắc Bộ có những đặc trưng sau:

Thường có luỹ tre xanh bảo phủ.

Một làng có một ngôi đình thờ thành hoàng.

Một số làng còn có đền, chùa, miếu…

Nhà ở của người dân là nhà sàn được làm bằng vật liệu tự nhiên như tre, nứa, gỗ.

Câu 4. Vì sao Đà Lạt được trồng nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Em hãy nêu vai trò của biển VN đối với sản xuất và đời sống?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Hướng dẫn chấm điểm đề 3:

A. LỊCH SỬ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào C

Câu 2. (1 điểm) học viên nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu 3.(1 điểm) Khoanh vào A

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 4.

– Nền độc lập được giữ vững. (0,5 điểm)

– Đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, niềm tin ở sức mạnh dân tộc. (0,5 điểm)

Câu 5. (1 điểm)

Vua Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô:

Vì vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm vương quốc, rất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt. Muốn cho con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no. Nên vua lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô.

B. ĐỊA LÍ

Câu 1. (1 điểm) khoanh tròn vào chữ cái trước câu reply đúng:

đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở VN là

C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Câu 2. (1 điểm) Đất ba dan ở Tây Nguyên tơi xốp, phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cao su đặc, hồ tiêu, chè…

Câu 3. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 4. (1 điểm) Vì Đà Lạt có khí hậu thông thoáng quanh năm nên thích hợp trồng rau, hoa, quả xứ lạnh.

Câu 5. – Đền Khánh Vân ra mắt vào 18/2 âm lịch.

– Tưởng nhớ vị tướng quân Vi Hùng Thắng.

HS reply đúng mỗi phần được 0.5 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với vương quốc?

Câu 2: Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc trưng chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sử – Địa lớp 4

.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ(3 điểm)

Mỗi câu reply đúng ghi 0.5 điểm, riêng câu 5: 1 điểm

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng C

0.5đ

B

0.5đ

B

0.5đ

C

0.5đ

Thứ tự cần điền:

đặt chuông lớn; đến đánh; cầu xin , vua.

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng B

0.5đ

A

0.5đ

A

0.5đ

B

0.5đ

a – 4 ; b – 2

c – 3 ; d – 1

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Mỗi câu reply đúng ghi 1 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với vương quốc?

reply: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng được lực lượng ở vùng Hoa Lư, links với một số sứ quân rồi đem quân đi đánh những sứ quân khác.

Ông đã có công dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại vương quốc (năm 968)

Câu 2: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

reply: Vua tôi nhà Trần dùng kế “Vườn không, nhà trống”. Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long, Quân Mông – Nguyên vào được Thăng Long, không tìm thấy một bóng người, một chút lương thực để ăn. Chúng điên cuồng phá phách, nhưng chỉ thêm mệt mỏi và đói khát. Chính lúc đó quân ta tiến công quyết liệt vào Thăng Long để tiêu diệt chúng .

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc trưng chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

reply: đặc trưng của dãy Hoàng Liên Sơn là núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam với nhiều đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

reply: Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ vì: Diện tích đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

Đề số 2:

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 (Đề 3)

A. LỊCH SỬ

Câu 1 (1 điểm):thành công Bạch đằng do Ngo Quyền lãnh đạo (năm 938) đã chấm hết hơn 1000 năm Bắc thuộc. Theo em, hơn một nghìn năm đó tính từ năm nào?

A. Năm 40

B. Năm 248

C. Năm 179 TCN

Câu 2 (2 điểm): lưu lại X vào ô trống trước ý đúng

tiến hành chủ trương đánh giặc của Lí Thường Kiệt, quân và dân nhà Lý đã:

Khiêu khích, nhử quân Tống sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Ngồi yên đợi giặc sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Bất ngờ đánh vào nơi triệu tập quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu (Trung Quốc) rồi rút về.

Câu 3 (3 điểm): Hãy diền những từ ngữ: rút khỏi kinh thành, tiến công, điên cuồng, không tìm thấy, đói khát, mệt mỏi vào những chỗ trốïng trong những câu sau cho thích hợp:

Cả ba lần, trước cuộc…………………………của hàng vạn quân giặc, vua tôi nhà Trần đều chủ động…………………………………..Thăng Long. Quân Mông – Nguyên vào được kinh thành Thăng Long nhưng ……………………………..một bóng người, một chút lương ăn. Chúng………………… phá phách, nhưng chỉ thêm……………………. và………………………..

Câu 4 (2 điểm): Ngày nay, nhà VN còn kế thừa những nội dung cơ bản nào của bộ luật Hồng Đức?

Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ.

Bảo vệ chủ quyền vương quốc .

Giữ gìn truyền thống đẹp đẽ của dân tộc.

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 5 (2 điểm ): Trận Chi Lăng có ý nghĩa sâu sắc ra sao trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược?

B. ĐỊA LÍ

Câu 1 (1 điểm): Chọn ý em cho là đúng nhất

Trung du Bắc Bộ là một vùng:

A. Núi với những đỉnh nhọn, sườn thoải.

B. Núi với những đỉnh tròn, sườn thoải.

C. Đồi với những đỉnh tròn, sườn thoải.

D. Đồi với những đỉnh nhọn, sườn thoải.

Câu 2 (2 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích hợp nhất cho việc:

Trồng cây công nghiệp lâu năm (coffe, chè, cao su đặc….)

Trồng cây công nghiệp hằng năm (mía, lạc, thuốc lá…)

Trồng lúa, hoa màu

Trồng cây ăn quả

Câu 3 (1,5 điểm): Điền vào chỗ chấm:

Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá………………………………… và đang tiếp tục mở rộng ra……………………… Đây là đồng bằng lớn thứ ………………………. của VN.

Câu 4 (2 điểm): Em hãy gạch chân dưới những hoạt động có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ:

Đấu vật; đấu cờ người; đua voi; thi nấu cơm; ném còn; hát quan họ; đua thuyền; chọi gà; chọi trâu; chọi bò; đua ngựa.

Câu 5 (3,5 điểm): Nối mỗi từ ở cột A thích hợp với cụm từ ở cột B để nói về đặc trưng của dãy Hoàng Liên Sơn:

A B
1. Độ cao a. nằm giữa sông Hồng và sông Đà
2. Chiều rộng b. rất dốc
3. Sườn núi c. lạnh quanh năm ở những nơi cao
4. Chiều dài d. gần 30 km
5. Vị trí e. khoảng 180 km
6. Thung lũng g. cao nhất VN
7. Khí hậu h. thường hẹp và sâu

Đề số 3:

I. LỊCH SỬ

Câu 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng.

Đinh Bộ Lĩnh có công gì?

A. Lập nước Âu Lạc

B. Dời kinh đô ra Thăng Long

C. Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất vương quốc

D. Chỉ huy kháng chiến đánh quân

Câu 2. Nối ý ở cột A với cột B

A B
a. Khoảng 700 TCN 1. Nhà Lý rời đô ra Thăng Long
b. Năm 1010 2. Nước Văn Lang ra mắt
c. Năm 938 3. Khởi nghĩa Bạch Đằng

Câu 3. Vị vua nào đặt tên VN là Đại Việt?

A. Lý Thái Tổ

B. Lý Huệ Tông

C. Lý Nhân Tông

D. Lý Thánh Tông

Câu 4. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất có ý nghĩa sâu sắc gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Tại sao vua Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

II. ĐỊA LÝ

Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu reply đúng:

đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở VN là:

A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

D. Nhiệt độ thấp, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

Câu 2. Chọn từ in nghiêng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

Đất ba zan ở Tây Nguyên……………….….., phì nhiêu,………………………..cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như………………………………………………………………………………………………………………………………………

(cao su đặc, hồ tiêu, chè…, tơi xốp, thuận lợi)

Câu 3. Em hãy ghi chữ Đ vào trước ý reply đúng.

Làng Việt cổ ở đồng bằng Bắc Bộ có những đặc trưng sau:

Thường có luỹ tre xanh bảo phủ.

Một làng có một ngôi đình thờ thành hoàng.

Một số làng còn có đền, chùa, miếu…

Nhà ở của người dân là nhà sàn được làm bằng vật liệu tự nhiên như tre, nứa, gỗ.

Câu 4. Vì sao Đà Lạt được trồng nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Em hãy nêu vai trò của biển VN đối với sản xuất và đời sống?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sử – Địa lớp 4

A. LỊCH SỬ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào C

Câu 2. (1 điểm) học viên nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu 3.(1 điểm) Khoanh vào A

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 4.

– Nền độc lập được giữ vững. (0,5 điểm)

– Đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, niềm tin ở sức mạnh dân tộc. (0,5 điểm)

Câu 5. (1 điểm)

Vua Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô:

Vì vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm vương quốc, rất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt. Muốn cho con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no. Nên vua lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô.

B. ĐỊA LÍ

Câu 1. (1 điểm) khoanh tròn vào chữ cái trước câu reply đúng:

đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở VN là

C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Câu 2. (1 điểm) Đất ba dan ở Tây Nguyên tơi xốp, phì nhiêu, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cao su đặc, hồ tiêu, chè…

Câu 3. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 4. (1 điểm) Vì Đà Lạt có khí hậu thông thoáng quanh năm nên thích hợp trồng rau, hoa, quả xứ lạnh.

Câu 5. – Đền Khánh Vân ra mắt vào 18/2 âm lịch.

– Tưởng nhớ vị tướng quân Vi Hùng Thắng.

HS reply đúng mỗi phần được 0.5 điểm


Đề thi học kì 1 môn Lịch sử Địa lý lớp 4
tải về đề thi học kì 1 môn Lịch sử Địa lý lớp 4 

những giáo viên rất có thể sử dụng ngay đề thi lịch sử và địa lý lớp 4 làm đề kiểm tra kỹ năng và kiến thức, đề kiểm tra 1 tiết môn lịch sử – địa lý cho những em học viên lớp 4 nhằm có kết quả đánh giá năng lực, kỹ năng và kiến thức của những em một cách chính xác và khách quan nhất. Qua đó những thầy cô dễ dàng xây dựng kế hoạch ôn tập cuối học kì 1 nhằm giúp những em trang bị kỹ năng và kiến thức vững chắc nhất để chuẩn bị cho kì thi sắp tới đây.

50 câu trắc nghiệm lịch sử lớp 4 cũng là một trong những tài liệu ôn thi môn lịch sử rất hay và hữu ích mà những em học viên lớp 4 rất có thể xem thêm thêm, qua việc thực hành làm 50 câu trắc nghiệm lịch sử lớp 4 những em sẽ hệ thống lại kỹ năng và kiến thức về lịch sử một cách kết quả nhất và giúp những em ghi nhớ kỹ năng và kiến thức chuẩn bị tốt cho những kì thi sắp tới đây.

Bên cạnh đó đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 có đáp án kèm theo rất chi tiết rất thuận tiện cho những em học viên tự học, tự luyện tập ngay tận nhà. những bậc phụ huynh rất có thể lựa chọn ngay đề thi lịch sử, địa lý lớp 4 theo thông tư 22 để hướng dẫn con em mình tự học, tự chấm điểm bài làm của tôi, nhằm giúp những em củng cố kỹ năng và kiến thức đã học trên lớp, rèn luyện kỹ năng làm bài tập lịch sử và địa lý theo đúng những dạng bài thường được lựa chọn ra đề thi.

Đối với những giáo viên giảng dạy môn Toán lớp 4 thì việc tìm hiểu ma trận đề thi toán lớp 4 mới nhất là rất rất cần thiết để những thầy cô nắm được quy chuẩn đề thi của bộ Giáo dục – Đào tạo, từ ma trận đề thi toán lớp 4 những thầy cô sẽ có kế hoạch ôn thi môn học cho những em học viên một cách khoa học và bài bản nhất.

Còn với những bạn học viên lớp 5 thì đề thi học kì 1 lớp 5 môn lịch sử địa lý trường tiểu học An Lạc là tài liệu ôn thi môn Sử và Địa rất hay, được những thầy cô giáo đánh giá cao. Ngoài việc ôn tập kỹ năng và kiến thức lý thuyết thì việc áp dụng vào làm đề thi học kì 1 lớp 5 môn lịch sử địa lý trường tiểu học An Lạc sẽ giúp những em học viên ghi nhớ kỹ năng và kiến thức lâu hơn và nâng cao kỹ năng làm bài triệu tập quả,

đề thi học kì 1 môn lịch sử địa lý lớp 4
đề kiểm tra cuối kì i môn lịch sử lớp 4
đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2021
đề thi học kì 1 lớp 4 môn lịch sử
đề cương ôn thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1
đề thi lịch sử lớp 4 hk1
thư viện đề thi lớp 4
đề thi lịch sử địa lý lớp 4
đề thi lịch sử lớp 4
đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1
đề thi học kỳ 1 lớp 4
đề thi lịch sử và địa lý lớp 4

Có thể bạn quan tâm  Tải Excel 2010 32bit, 64bit + Key mới nhất 2021 link Google Drive



Nguồn: Trọn bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 mới nhất 2022

Xem thêm:  [DOWNLOAD] Tải vài cài đặt Microsoft Windows Server 2008 R2 SP1 Full Crack 32bit, 64bit

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *